Quản lý nhân sự Phúc lợi & Đãi ngộ Tổng hợp các quy định về hưởng chế độ lương hưu và...

Tổng hợp các quy định về hưởng chế độ lương hưu và BHXH 1 lần

Hưởng bảo hiểm xã hội một lần là nhu cầu và quyền lợi chính đáng của người lao động (NLĐ) khi không có khả năng tiếp tục tham gia đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) để hưởng lương hưu và hưởng các quyền lợi BHXH khác. 

Qua bài viết MISA HRM giới thiệu tới bạn đọc các quy định pháp luật mới nhất về hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Bảo hiểm xã hội một lần

1. Căn cứ pháp lý

– Luật BHXH 2014 số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016;

– Nghị quyết 93/2015/QH13 ngày 22/06/2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016;

– Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 có hiệu lực từ 01/01/2016;

– Nghị định 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 có hiệu lực từ ngày 15/02/2016;

– Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 có hiệu lực từ ngày 01/12/2018;

– Nghị định 33/2016/NĐ-CP ngày 10/5/2016 có hiệu lực từ ngày 26/06/2016;

– Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 có hiệu lực từ ngày 15/02/2016;

– Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18/02/2016 có hiệu lực từ ngày 04/04/2016;

– Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 30/6/2016 có hiệu lực từ ngày 16/08/2016;

– Thông tư 36/2021/TT-BLĐTBXH ngày 31/12/2021 có hiệu lực từ ngày 20/02/2022;

– Thông tư số 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020 có hiệu lực từ 12/12/2020; 

– Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 có hiệu lực từ 01/03/2018; 

– Quyết định 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 có hiệu lực từ ngày 01/05/2019;

– Quyết định 222/QĐ-BHXH ngày 25/02/2021 có hiệu lực từ ngày 25/02/2021;

– Bộ luật Lao động năm 2019 số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;

– Nghị định 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

  • Đối tượng tham gia BHXH 

Để được hưởng lương hưu hay rút tiền BHXH một lần, trước hết doanh nghiệp, cá nhân người lao động cần xác định xem người lao động có thuộc đối tượng tham gia BHXH và đối tượng được hưởng chế độ này không. 

Đối tượng tham gia BHXH gồm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và đối tượng tham gia BHXH tự nguyện.

Đối tượng tham gia BHXH
Đối tượng tham gia BHXH
  • Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
  • Người lao động là công dân Việt Nam

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH và khoản 1 Điều 2 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP, người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

  1. a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  2. b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  3. c) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;
  4. d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

  1. e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
  2. g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  3. h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
  4. i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;
  5. k) Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc với hai chế độ hưu trí và tử tuất; người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành đang hưởng chế độ ốm đau trước ngày Luật BHXH có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
  • Người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định tại Nghị định 115/2015 được áp dụng đối với các hợp đồng sau:

  1. a) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
  2. b) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
  3. c) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;
  4. d) Hợp đồng cá nhân.
  • Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP: người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

  • Người tham gia BHXH tự nguyện

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật BHXH, khoản 1 Điều 2 Nghị định 134/2015/NĐ-CP và khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2015 người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bao gồm:

  1. a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2018; người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi;
  2. b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố;
  3. c) Người lao động giúp việc gia đình;
  4. d) Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương;

đ) Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

  1. e) Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình;
  2. g) Người lao động đã đủ Điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ Điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
  3. h) Người tham gia khác.
  1. Tuổi nghỉ hưu và quy định hưởng lương hưu

Người lao động cần biết đến quy định hưởng lương hưu là quyền lợi an sinh xã hội đảm bảo thu nhập khi về già để cân nhắc việc rút BHXH một lần. 

Các quy định của Pháp luật về quy định được hưởng lương hưu như sau:

3.1. Tuổi nghỉ hưu

Theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu như sau:

  1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
  2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu theo bảng dưới đây:

Lao động nam Lao động nữ
Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu
2021 60 tuổi 3 tháng 2021 55 tuổi 4 tháng
2022 60 tuổi 6 tháng 2022 55 tuổi 8 tháng
2023 60 tuổi 9 tháng 2023 56 tuổi
2024 61 tuổi 2024 56 tuổi 4 tháng
2025 61 tuổi 3 tháng 2025 56 tuổi 8 tháng
2026 61 tuổi 6 tháng 2026 57 tuổi
2027 61 tuổi 9 tháng 2027 57 tuổi 4 tháng
Từ năm 2028 trở đi 62 tuổi 2028 57 tuổi 8 tháng
    2029 58 tuổi
    2030 58 tuổi 4 tháng
    2031 58 tuổi 8 tháng
    2032 59 tuổi
    2033 59 tuổi 4 tháng
    2034 59 tuổi 8 tháng
    Từ năm 2035 trở đi 60 tuổi

Mời các bạn xem thêm Phụ lục I lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường gắn với tháng, năm sinh tương ứng (Ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ) TẠI ĐÂY

4/5 - (1 bình chọn)

Nguyễn Doanh Hùng là một chuyên gia với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý và điều hành doanh nghiệp, Ông thường xuyên có những chia sẻ với nội dung hữu ích thông qua các bài viết về chủ đề quản lý và điều hành doanh nghiệp của MISA AMIS.
Về tác giả | Bài đã đăng

Chia sẻ bài viết hữu ích này