Thuế Thuế thu nhập cá nhân Phạt chậm nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế...

Phạt chậm nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN như thế nào?

Cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ thanh toán lương, thu nhập cho người lao động cần khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tương ứng vào số lương của người lao động trước khi thanh toán cho họ, đồng thời ghi nhận vào chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Doanh nghiệp sẽ bị phạt chậm nộp báo cáo sử dụng chứng từ thuế TNCN nếu vi phạm. Cùng tìm hiểu quy định cụ thể về qua bài viết này.

1. Khấu trừ thuế TNCN là gì

Hàng tháng, cá nhân, tổ chức sử dụng lao động phải thanh toán tiền lương cho người lao động. Khoản tiền mà người lao động nhận được thường là số tiền sau khi doanh nghiệp đã thực hiện khấu trừ thuế TNCN và các loại bảo hiểm để nộp cho cơ quan có thẩm quyền thay cho người lao động. 

Như vậy, khấu trừ thuế TNCN có thể hiểu là việc cá nhân, doanh nghiệp sử dụng lao động thực hiện khấu trừ phần tiền thuế TNCN mà người lao động phải nộp cho nhà nước từ lương để nộp thay cho họ.

>>> Tìm hiểu ngay: Hướng dẫn hạch toán thuế thu nhập cá nhân với doanh nghiệp

Các khoản thu nhập thuộc diện phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:

Theo quy định tại điều 25 thông tư 111/2013/TT-BTC và thông tư 92/2015/TT-BTC, hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC và sửa đổi bởi Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC những khoản thu nhập thuộc diện phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

a) Thu nhập của cá nhân không cư trú

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

c) Thu nhập từ làm đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp; thu nhập từ hoạt động cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản.

d) Thu nhập từ đầu tư vốn

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

e.Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá  nhân không cư trú

g) Thu nhập từ trúng thưởng

h) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Quy định về khấu trừ thuế TNCN

Khoản 16 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN như sau: Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế khi trả thu nhập cho cá nhân như sau:

  1. a) Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: Hàng tháng tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ thuế của từng cá nhân.
  2. b) Đối với các khoản tiền công, tiền chi khác cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng: Tổ chức, cá nhân chỉ trả thu nhập có trách nhiệm tạm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên số thu nhập trả cho cá nhân. Cá nhân có thu nhập tạm khấu trừ thuế quy định tại Khoản này không phải khai thuế theo tháng.

Các phần mềm ưu việt hiện nay như phần mềm kế toán online MISA AMIS có thể tự động lấy số liệu từ bảng lương, hồ sơ nhân viên để tính toán số thuế khấu trừ, đồng thời lên tờ khai thuế tự động, giúp kế toán không mất công tổng hợp thủ công ở ngoài excel.

>> DÙNG THỬ MIỄN PHÍ – PHẦN MỀM KẾ TOÁN ONLINE MISA AMIS

2. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì?

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là các chứng từ, hồ sơ thể hiện việc cá nhân, tổ chức trả thu nhập thực hiện việc khấu trừ thuế TNCN tính số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì:

  • Các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC trước khi thanh toán thu nhập cho người lao động thì phải cung cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Nếu cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.  
  • Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
    • Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

Ví dụ: Chị NQ ký hợp đồng dịch vụ với công ty A để thực hiện công việc trong thời gian từ tháng 9/2021 đến tháng 2/2022. Thu nhập của chị NQ được Công ty thanh toán theo từng tháng với số tiền là 05 triệu đồng. 

=> Như vậy, với trường hợp này chị NQ có thể yêu cầu Công ty A cấp chứng từ khấu trừ theo từng tháng hoặc cấp một chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến tháng 12/2021 và một chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến tháng 02/2022. 

  • Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

Ví dụ: Anh PT ký hợp đồng lao động dài hạn (từ tháng 9/2020 đến tháng hết tháng 8/2021) với công ty B. Trong trường hợp này, nếu anh PT thuộc đối tượng phải quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế và có yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ thì Công ty sẽ thực hiện cấp 01 chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến hết tháng 12/2020 và 01 chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến hết tháng 8/2021.

>>> Có thể bạn quan tâm: Quyết toán thuế TNCN – Những quy định mới và lưu ý về quyết toán thuế TNCN năm 2021 

3. Cách lập báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 37/2010/TT-BTC, doanh nghiệp trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ tự in thực hiện báo cáo về việc sử dụng chứng từ với cơ quan thuế dù phát sinh hay không phát sinh sử dụng chứng từ khấu trừ thuế cho Cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ. Cụ thể:

Tổ chức trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ tự in trên máy vi tính thực hiện báo cáo về việc sử dụng chứng từ như sau:

1- Hàng quý thực hiện báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ (theo phụ lục đính kèm Thông tư này) chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

2- Với các DN sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động, phải báo cáo quyết toán sử dụng chứng từ khấu trừ đã phát hành với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động.

Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân lập theo mẫu ban hành kèm Thông tư 37/2010/TT-BTC. >>> Tải ngay mẫu bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Hướng dẫn chi tiết cách lập bảng kê sử dụng chứng từ thuế TNCN:

  • Cột 1: Ghi theo số thứ tự
  • Cột 2: Ghi theo ký hiệu trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
  • Cột 3-4: Ghi chi tiết các số chứng từ đã dùng trong kỳ (Quý bắt đầu sử dụng từ số nào thì bắt đầu từ số đó và đến số cuối cùng trong quý sử dụng).
  • Cột 5: Ghi đủ họ tên người bị khấu trừ thuế (người lao động)
  • Cột 6: Ghi mã số thuế hoặc số CMND, số Hộ chiếu của người bị khấu trừ thuế
  • Cột 7: Ghi số tiền thuế
  • Cột 8: Ghi các ghi chú nếu có

4. Thời hạn nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Cá nhân, tổ chức sử dụng lao động và trả thu nhập đã khấu trừ thuế cho lao động phải thực hiện báo cáo về việc sử dụng chứng từ khấu trừ thuế với cơ quan Thuế nơi đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ.

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 5 thông tư 37/2010/TT-BTC thì hàng quý, cá nhân, tổ chức thực hiện báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Như vậy, theo quy định thì cá nhân, tổ chức nếu không sử dụng chứng từ khấu trừ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân vẫn phải nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế. Trường hợp cá nhân, tổ chức làm sai, nộp chậm hoặc không nộp thì mức phạt như làm sai, nộp chậm, không nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

5. Phạt chậm nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Theo quy định tại Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mức phạt đối với hành vi chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:

Số ngày chậm nộp

Mức phạt

Quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ. Phạt cảnh cáo.
Quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp trên. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày hết thời hạn Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
Quá thời hạn quy định từ 21 ngày đến 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
Quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

Để đảm bảo tính chính xác, nhanh chóng trong việc hạch toán thuế TNCN thì việc sử dụng phần mềm kế toán được coi là lựa chọn tối ưu cho các doanh nghiệp hiện nay. Bên cạnh khả năng tự động lấy số liệu để lên tờ khai khấu trừ thuế, quyết toán thuế TNCN, phần mềm kế toán online MISA AMIS còn mang đến giải pháp hỗ trợ quản lý tài chính – kế toán tự động, nhanh chóng và chính xác hơn, cụ thể:

  • Đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp mọi lĩnh vực
  • Tự động nhập liệu: Tự động nhập liệu chứng từ từ: Hóa đơn, Bill bán hàng, Bảng kê ngân hàng… giúp rút ngắn thời gian nhập liệu, tránh sai sót.
  • Tự động hóa việc lập báo cáo: Tự động tổng hợp số liệu lên báo cáo thuế, báo cáo tài chính và các sổ sách giúp doanh nghiệp nộp báo cáo kịp thời, chính xác. 
  • Cảnh báo thông minh: Nhắc nhở hạn kê khai, nộp thuế; Tồn kho vật tư, hàng hóa; Thu hồi nợ, thanh toán hóa đơn; Tình trạng hoạt động của KH/NCC…
  • Kết nối với Cơ quan Thuế; hệ thống quản trị bán hàng, nhân sự; hơn 100 đối tác giúp đồng bộ dữ liệu, giảm thiểu thời gian nhập liệu chồng chéo

Kính mời Quý Doanh nghiệp, Anh/Chị Kế toán doanh nghiệp đăng ký trải nghiệm miễn phí bản demo phần mềm kế toán online MISA AMIS:

>> DÙNG THỬ MIỄN PHÍ – PHẦN MỀM KẾ TOÁN ONLINE MISA AMIS

Tác giả tổng hợp: Phương Thanh

Trọn bộ Báo cáo kế toán Excel​​​​​​​ theo ngành nghề doanh nghiệp
Đánh giá
Chia sẻ bài viết hữu ích này