Quản lý nhân sự Giải pháp HRM Update T12/2021: Điều chỉnh thời gian làm việc của người lao động...

Update T12/2021: Điều chỉnh thời gian làm việc của người lao động liên quan đến sản xuất thời vụ, gia công theo đơn đặt hàng

Bộ lao động – thương binh và xã hội vừa mới ban hành Thông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 quy định về thời giờ làm việc của người lao động làm công việc sản xuất thời vụ, gia công theo đơn đặt hàng. Theo đó, Thông tư đã có nhiều quy định mới thay đổi thời gian làm việc phù hợp và có lợi hơn cho người lao động so với Thông tư số 54/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 12 năm 2015.

Cụ thể những thay đổi này ra sao, chúng ta hãy cùng MISA AMIS đi tìm hiểu trong bài viết ngày hôm nay.

Quy dinh moi ve thoi gian lam viec cua nguoi lao dong
Quy dinh moi ve thoi gian lam viec cua nguoi lao dong

1. Đối tượng áp dụng của quy định về thời gian làm việc của người lao động

Điểm mới Trước đây

(Thông tư số 54/2015/TT-BLĐTBXH)

1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm công việc sau:

a) Sản xuất có tính thời vụ trong ngành nông – lâm – ngư – diêm nghiệp, đòi hỏi phải thu hoạch ngay hoặc sau khi thu hoạch phải chế biến ngay không để lâu dài được;

b) Gia công hàng theo đơn đặt hàng, bị phụ thuộc vào thời điểm chủ hàng yêu cầu.

2. Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động sử dụng người lao động làm các công việc nêu tại khoản 1 Điều này.

Trích khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động như sau: “Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.”

1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm công việc:

a) Sản xuất có tính thời vụ trong ngành nông – lâm – ngư – diêm nghiệp, đòi hỏi phải thu hoạch ngay hoặc sau khi thu hoạch phải chế biến ngay không để lâu dài được;

b) Gia công hàng theo đơn đặt hàng, bị phụ thuộc vào thời điểm chủ hàng yêu cầu, bao gồm cả các ngành dệt, may, da, giày, lắp ráp linh kiện điện tử.

2. Người sử dụng lao động sử dụng người lao động làm các công việc nêu tại khoản 1 Điều này là các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh sau:

  a) Các công ty, doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

   b) Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã hoạt động theo Luật hợp tác xã có sử dụng lao động theo chế độ hợp đồng lao động.

 

Nhận định và đánh giá: 

Điểm mới của thông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH trong việc quy định đối tượng áp dụng đã được mở rộng hơn so với Thông tư số 54/2015/TT-BLĐTBXH trước đây. Cụ thể, trước đây chỉ quy định áp dụng với người sử dụng lao động là các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh như: Các công ty, doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã hoạt động theo Luật hợp tác xã có sử dụng lao động theo chế độ hợp đồng lao động nhưng nay đã mở rộng cho cả các cá nhân, hộ kinh doanh và cơ quan tổ chức khác. 

Điều này giúp mở rộng phạm vi của luật giúp bảo vệ quyền lợi cho người lao động tốt hơn.

2. Quy định mới về thời giờ làm việc của người lao động và giờ làm thêm

Quy dinh moi ve gio lam them
Quy định mới về làm thêm giờ
Điểm mới Trước đây

(Thông tư số 54/2015/TT-BLĐTBXH)

1. Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một ngày không quá 12 giờ.

2. Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm theo tuần, tháng được quy định như sau:

a) Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một tuần không quá 72 giờ.

b) Tổng số giờ làm thêm trong một tháng không quá 40 giờ.

c) Người sử dụng lao động quyết định lựa chọn áp dụng quy định tại điểm a hoặc quy định tại điểm b khoản này, ghi vào kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm quy định tại khoản 2, Điều 8 Thông tư này.

3. Tổng số giờ làm thêm trong một năm đối với mỗi người lao động không quá 300 giờ.

1. Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một ngày không quá 12 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 9 giờ.

2. Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm theo tuần, tháng được quy định như sau:

 a) Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một tuần không quá 64 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 48 giờ.

 b) Tổng số giờ làm thêm trong một tháng không quá 32 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 24 giờ.

 c) Người sử dụng lao động quyết định lựa chọn áp dụng giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm theo tuần quy định tại điểm a hoặc giới hạn giờ làm thêm theo tháng quy định tại điểm b khoản này và phải ghi vào kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm quy định tại khoản 1, Điều 8 Thông tư này.

Trường hợp quyết định áp dụng giới hạn giờ làm thêm theo tháng quy định tại điểm b khoản này thì đồng thời tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn trong một tuần không quá 56 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 42 giờ.

3. Tổng số giờ làm thêm trong một năm đối với mỗi người lao động không quá 300 giờ.

 

Nhận định và đánh giá: 

Thông tư mới đã quy định chung số giờ làm thêm trong một ngày tối đa không quá 12 giờ mà không hạn chế về làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 9 giờ như trước đây. 

Thông tư mới cũng đã tăng thời gian làm việc tiêu chuẩn và làm thêm 1 tuần thêm 8 giờ từ 64 giờ/tuần lên 72 giờ/tuần và đối với thời gian làm thêm 1 tháng cũng được tăng lên thêm 8 giờ từ 32 giờ/tháng lên 40 giờ/tháng. 

Điểm mới nữa là không có tách riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà áp dụng chung theo quy định trên. 

Tuy nhiên, về tổng số giờ làm thêm trong một năm đối với mỗi người lao động vẫn áp dụng chung là không quá 300 giờ không thay đổi so với trước đây.

Có thể thấy việc mở rộng thời giờ làm việc của người lao động và thời gian làm thêm được tăng thêm hàng tuần, hàng tháng cũng giúp cho các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động được thuận lợi hơn khi bố trí công việc cho người lao động trong sản xuất thời vụ, gia công theo đơn đặt hàng.

3. Quy định mới về thời giờ nghỉ ngơi

Quy dinh moi ve thoi gian nghi ngoi
Quy định mới về thời gian nghỉ ngơi
Điểm mới Trước đây

(Thông tư số 54/2015/TT-BLĐTBXH)

  1. Hàng tuần, người lao động được nghỉ ít nhất một ngày (24 giờ liên tục). Trong những tháng thời vụ hoặc phải gấp rút gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, nếu không thực hiện được nghỉ hằng tuần thì phải bảo đảm hằng tháng có ít nhất 4 ngày nghỉ cho người lao động.
  2. Việc nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca đối với từng người lao động thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
  3. Người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác; việc rút ngắn giờ làm việc và đảm bảo thời giờ nghỉ ngơi của lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động là người cao tuổi; quyết định việc nghỉ không hưởng lương đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
  1. Hàng tuần, người lao động được nghỉ ít nhất một ngày (24 giờ liên tục). Trong những tháng thời vụ hoặc phải gấp rút gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, nếu không thực hiện được nghỉ hằng tuần thì phải bảo đảm hằng tháng có ít nhất 4 ngày nghỉ cho người lao động.
  2. Việc nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca đối với từng người lao động thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động. Nếu người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên thì người sử dụng lao động phải bố trí cho họ được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc, ngoài thời giờ nghỉ ngơi trong ca làm việc bình thường.
  3. Doanh nghiệp phải bố trí để người lao động được nghỉ hoặc nghỉ bù đủ số ngày lễ, tết, nghỉ hằng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác đúng theo quy định của Bộ luật lao động.

 

Nhận định và đánh giá: 

Điểm mới ở Thông tư mới là đã bổ sung đối tượng được rút ngắn giờ làm việc của người lao động và đảm bảo thời giờ nghỉ ngơi như lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động là người cao tuổi. Trước đây chưa có quy định rõ về điều này.

4. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

Trach nhiem cua nguoi su dung lao dong
Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với quản lý giờ công
Điểm mới Trước đây

(Thông tư số 54/2015/TT-BLĐTBXH)

      1. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh, hằng năm chủ động quyết định áp dụng chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc áp dụng chế độ thời giờ làm việc quy định tại Thông tư này.

     2. Trường hợp quyết định thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo Thông tư này thì phải thực hiện đầy đủ các nội dung sau:

       a) Lập và điều chỉnh kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Khi lập, điều chỉnh kế hoạch, phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Tham khảo các ví dụ tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này trong quá trình xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

       b) Thông báo kế hoạch, kế hoạch điều chỉnh thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong phạm vi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân để người lao động biết, trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày; thỏa thuận với người lao động khi làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động;

         c) Trả lương cho người lao động theo hợp đồng lao động và các quy định của pháp luật lao động về tiền lương;

        d) Báo cáo định kỳ hằng năm về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội địa phương về việc thực hiện Thông tư này trong báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động.

1. Hằng năm, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh, chủ động lập và điều chỉnh kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Khi lập, điều chỉnh kế hoạch, phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. Tham khảo các ví dụ tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này trong quá trình xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

Trường hợp xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn của các ngày làm việc trong năm đều là 8 giờ hoặc 6 giờ đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không phải lập kế hoạch theo Phụ lục 1 nêu trên.

2. Thông báo kế hoạch, kế hoạch điều chỉnh thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong phạm vi doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh để người lao động biết, trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày; thỏa thuận với người lao động khi làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật lao động.

3. Thỏa thuận với người lao động về phương thức trả lương theo thời vụ hoặc trả đều vào các tháng trong năm.

4. Báo cáo định kỳ hằng năm về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội địa phương về việc thực hiện Thông tư này trong báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động.

*Nhận định và đánh giá: 

Thông tư mới đã cho phép người sử dụng lao động chủ động quyết định áp dụng chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc áp dụng quy định tại Thông tư mới. 

Trước đây, theo Thông tư cũ quy định, người sử dụng lao động quản lý lao động sản xuất thời vụ, gia công theo đơn đặt hàng thì hằng năm, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh người sử dụng lao động phải chủ động lập và điều chỉnh kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm trừ làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không phải lập kế hoạch nếu xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn của các ngày làm việc trong năm đều là 8 giờ hoặc 6 giờ.

5. Kết luận

Thông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022. Từ ngày Thông tư có hiệu lực thì Thông tư số 54/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng sẽ hết hiệu lực. 

Do vậy, các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động cần lưu ý thực hiện đúng theo những quy định mới của Thông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH.

MISA AMIS hy vọng những chia sẻ từ bài viết sẽ có ích và giúp cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc thực hiện tốt công việc sản xuất kinh doanh của mình cũng như đảm bảo được về thời gian làm việc của người lao động và thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho người lao động để tránh bị phạt do áp dụng sai quy định.

Hiện nay, để phục vụ cho công tác quản lý giờ giấc làm việc của người lao động một cách hiệu quả hơn, MISA AMIS xin giới thiệu đến anh chị phần mềm AMIS Chấm công với nhiều tính năng ưu việt như:

  • Tự động tổng hợp và đối chiếu bảng công, gửi xác nhận công
  • Tự động hóa các thủ tục chấm công, loại bỏ hoàn toàn việc nhập liệu thủ công, giảm thiểu sai sót
  • Dễ dàng tra cứu các ca làm việc, thời gian tăng ca, thời gian nghỉ phép của nhân viên
  • Cung cấp hệ thống báo cáo trực quan cho người quản lý

Đăng ký trải nghiệm AMIS Chấm công miễn phí ngay hôm nay!

Tác giả: Nguyễn Văn Huân

5/5 - (5 bình chọn)
Chia sẻ bài viết hữu ích này