Quản lý nhân sự Phúc lợi & Đãi ngộ Quy trình làm việc với người nước ngoài hiệu quả

[Cập nhật 2021] Quy trình làm việc với người nước ngoài hiệu quả

Căn cứ theo một số quyết định mở cửa thị trường, chào đón lao động nước ngoài vào Việt Nam trong chục năm trở lại đây, chính là cơ hội để nhân sự Việt Nam có cơ hội mở mang kiến thức, tăng khả năng học hỏi giữa các nền văn hóa, để làm đa dạng văn hóa môi trường công sở, thúc đẩy hiệu quả & năng suất làm việc doanh nghiệp. 

Tuy nhiên, để quản lý đội ngũ này thực là một bài toán khó do sự chênh lệch và khác biệt giữa nền văn hóa, thói quen và lối sống. Do vậy, chủ doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược quản lý nhân sự hiệu quả, cũng như hiểu rõ về hành lang pháp lý và chế độ lao 

Quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài là tổng hợp các quyền mà người nước ngoài được hưởng và những nghĩa vụ mà họ phải thực hiện trước nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực hành chính nhà nước.

Khái niệm về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Người nước ngoài, hay còn gọi là người có quốc tịch nước ngoài, có một quốc tịch khác không thuộc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Do chính sách mở cửa của nước ta hiện nay nên số lượng người nước ngoài vào nước ta có nhiều loại với những mục đích khác nhau nhưng nhìn chung có thể phân thành:

  • Người mang quốc tịch nước ngoài tạm trú, theo diện cư trú có thời hạn tại Việt Nam.
  • Người nước ngoài thường trú, theo diện cư trú không thời hạn ở Việt Nam

Còn có những trường hợp người nước ngoài quá cảnh nhưng thời gian lưu ở Việt Nam không quá 48 tiếng; hoặc người nước ngoài mượn đường vào Việt nam không quá 3 ngày (72 tiếng).. 

Qua đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, có thể lao động dưới một số dạng sau đây:

  • Thực hiện hợp đồng lao động; di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
  • Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế
  • Là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; chào bán dịch vụ; làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam
  • Là tình nguyện viên; người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại; nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật; tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
  • Là thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Đặc điểm về quy chế pháp lý của người nước ngoài

Luật pháp Việt Nam hiện không có sự phân biệt đối với người có quốc tịch nước ngoài, đều có quyền sinh sống, quyền cư trú, đều chịu sự tác động của cùng một quy chế pháp lý hành chính.

Qua đó, lao động có quốc tịch nước ngoài cư trú và sinh sống tại Việt nam đều có quyền bình đẳng về năng lực pháp luật hành chính, không phân biệt dân tộc, màu da, tôn giáo và nghề nghiệp.

Tuy nhiên, quy chế pháp lý Việt Nam có phần khắt khe hơn với người có hộ tịch nước ngoài để đảm bảo an ninh quốc gia, nguyên tắc quốc tịch được quy định trong luật quốc tịch của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Qua đó, người có quốc tịch nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam bắt buộc phải chịu sự tài phán của hai hệ thống pháp luật là hệ thống pháp luật Việt Nam và quốc gia mang quốc tịch.

Quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài

Qua đó, để có thể được sinh sống và làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài bắt buộc phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước Việt Nam. Do không có quốc tịch Việt Nam, họ không có quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Qua đó, người mang quốc tịch nước ngoài khi lập công với nhà nước Việt Nam được xét khen thưởng, còn người vi phạm pháp luật Việt Nam sẽ bị xử lý theo pháp luật Việt Nam, với một số vấn đề cơ bản như sau:

Về vấn đề cư trú

Người lao động nước ngoài bắt buộc phải xin chứng nhận tạm trú tối đa tới 12 tháng tại Việt Nam. Với một số đặc khu, người lao động nước ngoài chỉ có thể di chuyển tới đây khi đã có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Qua đó, khi sinh sống và làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài có thể đi lại không phải xin phép trong phạm vi tỉnh, thành phố thuộc trung ương hoặc các địa phương khác nếu mục đích đi lại phù hợp với mục đích tạm trú.

Nếu người lao động thường trú trong thời hạn 48 tiếng kể từ khi nhập cảnh, người nước ngoài phải đăng ký cư trú tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thường sẽ là Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc công an nơi thường trú.

Đối với trẻ em dưới 14 tuổi sống chung với cha mẹ hoặc người đỡ đầu là người nước ngoài thường trú tại Việt nam được cha hoặc mẹ đỡ đầu khai chung vào bản khai thường trú.

Giấy chứng nhận thường trú có giá trị không thời hạn chỉ được cấp cho người có đủ các yêu cầu luật định và bắt buộc phải từ đủ 14 tuổi trở lên.

Khi nào bị trục xuất? Khi người lao động nước ngoài thuộc 1 trong các trường hợp sau:

  • Có hành vi xâm phạm an ninh quốc gia;
  • Bản thân là mối đe doạ tính mạng, sức khoẻ của những người khác tại Việt nam
  • Ðã bị Toà án Việt nam kết án về tội hình sự và đã chấp hành xong hình phạt hoặc không còn nghĩa vụ chấp hành hình phạt

Nhìn chung, người lao động nước ngoài tại Việt Nam được phép lựa chọn nghề nghiệp, tuy nhiên, sẽ có một số ngành nghề kinh doanh không được phép hoạt động như sau:

  • In ấn và sao chụp;
  • Cho thuê nghỉ trọ, nhà ở;
  • Giải phẫu thẩm mỹ, khắc con dấu;
  • Kinh doanh sử dụng đến chất nổ, chất độc mạnh, chất phóng xạ;
  • Sản xuất và sửa chữa súng săn, sản xuất đạn súng săn và cho thuê súng săn;

Ngoài những ngành nghề quy định chung nếu muốn làm những ngành nghề khác hoặc xin vào làm trong các xí nghiệp, cơ quan thì người nước ngoài phải được cơ quan công an nơi cư trú cho phép và cơ quan quản lý lao động hoặc quản lý ngành nghề đó chấp thuận.

Vấn đề y tế, giáo dục, tín ngưỡng

Người nước ngoài được phép thăm khám chữa bệnh (với bảo hiểm y tế thuộc nhà nước Việt nam khi lao động trong doanh nghiệp tại Việt Nam), theo quy định của nhà nước Việt Nam;

Trẻ em nước ngoài khi sinh sống cùng cha mẹ tại Việt Nam được phép theo học tại các trường học Việt Nam từ mẫu giáo đến đại học, sau đại học và trên đại học (Tuy nhiên, sẽ bị loại trừ một số trường hoặc một số ngành liên quan tới an ninh quốc phòng, an toàn quốc gia).

Người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, quyền được bảo đảm bí mật về thư tín, điện tín, điện thoại, quyền được bảo hộ về tài sản, tính mạng, danh dự và nhân phẩm. 

Người lao động nước ngoài được nhà nước Việt Nam bảo hộ tính mạng, tài sản và quyền lợi hợp pháp khác trên cơ sở pháp luật Việt Nam và Ðiều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết.

Quy định làm việc với lao động nước ngoài

Bảo hiểm Xã hội của người nước ngoài tại Việt Nam

Quy định bảo hiểm xã hội, đảm bảo chế độ phúc lợi của người nước ngoài tại Việt Nam, căn cứ theo các quy định và cơ chế như sau:

Nghị định 143/2018/NĐ-CP, chi tiết luật bảo hiểm xã hội và luật an toàn vệ sinh lao động về chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động là công dân nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam

Nghị định 68/NQ-CP về một số chính sách hỗ trợ người lao động và sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19

Văn bản hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện:

  • Công văn 5251/BHXH-QLT ngày 03/12/2018 của BHXH TP.Hà Nội ban hành: Hướng dẫn tạm thời gia BHXH bắt buộc theo nghị định 143/2018/NĐ-CP của Chính phủ
  • Công văn 2446/BHXH-QLT ngày 29/11/2018 của BHXH TPHCM về việc hướng dẫn tạm thời tham gia BHXH bắt buộc đối với NLĐ là công dân nước ngoài
  • Công văn số 1064/LĐTBXH-BHXH ngày 18/3/2019 của Bộ Lao động thương binh và xã hội về việc giải đáp thắc mắc trong thực hiện Nghị định 143/2018/NĐ-CP
  • Công văn số 679/BHXH-BT ngày 7/3/2019 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn thu BHXH bắt buộc đối với lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Đối tượng có quốc tịch nước ngoài bắt buộc tham gia BHXH

  • Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước Việt Nam cấp
  • Hợp đồng lao động vô thời hạn, hợp đồng lao động từ 1 năm trở lên và làm việc với người sử dụng lao động có thông tin doanh nghiệp làm việc với nhà nước Việt Nam
  • Chưa đến tuổi nghỉ hưu (60 đối với Nam, 55 đối với Nữ).

Qua đó, mức đóng BHXH dành cho lao động nước ngoài, sẽ theo tỷ lệ như sau: 

Thời điểm đóng Người sử dụng lao động đóng Người lao động đóng Tổng cộng & BHXH cần phải đóng
Quỹ ốm đau thai sản Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN Quỹ hưu trí và tử tuất Quỹ hưu trí và tử tuất
Từ 01/12/2018 đến ngày 30/06/2021 3% 0.5% 0% 0% 3.5%
Từ 01/07/2021 đến ngày 31/12/2021 3% 0% 0% 0% 3%
Từ 01/01/2022 đến ngày 30/06/2022 3% 0% 14% 8% 25%

Thủ tục cần thiết để tham gia bảo hiểm xã hội dành cho người lao động nước ngoài

  • Mẫu TK1-TS (Lấy link của tờ này) (ban hành kèm theo Quyết định số 505/QĐ-BHXH) – tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT. 
  • Ngoài ra, người sử dụng lao động cũng cần lưu ý người lao động kê khai rõ ràng thông tin cá nhân, với chữ viết phiên âm quốc tế. Các giấy tờ chứng từ đi kèm cần được dịch sang tiếng Việt, sao y công chứng, theo quy định của nhà nước CHXHCN Việt Nam.

Thủ tục cần thiết để tham gia bảo hiểm xã hội dành cho doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài

  • Mẫu TK3-TS, kèm theo quyết định 505/QĐ-BHXH, để điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT
  • Mẫu D02-LT kèm theo Quyết định số 1040/QĐ-BHXH để báo cáo tình hình sử dụng lao động, danh sách nhân sự nước ngoài tham gia bảo hiểm y tế, xã hội bảo hiểm thất nghiệp…

Nhóm đối tượng lao động nước ngoài không bắt buộc phải tham gia BHXH thuộc nhà nước Việt Nam

  • Người lao động giữ các chức danh như nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật trong doanh nghiệp nước ngoài, thành lập theo danh nghĩa thương mại tại Việt Nam, và đã tham gia làm việc ít nhất từ 1 năm trở lên. 
  • Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu
  • Người lao động làm việc với nhiều hợp đồng làm việc với nhiều người sử dụng lao động khác nhau. Qua đó, người lao động nước ngoài chỉ cần bắt buộc phải đóng BHXH cho hợp đồng giao kết đầu tiên, qua đó doanh nghiệp bắt buộc phải đóng các nhóm bảo hiểm như: bảo hiểm tai nạn lao động & tai nạn nghề nghiệp, dựa theo điều khoản hợp đồng làm việc.

Bảo hiểm Y tế của người nước ngoài tại Việt Nam

Ngoài bảo hiểm xã hội, người lao động có quốc tịch nước ngoài cũng bắt buộc phải nộp bảo hiểm y tế để đảm bảo an toàn sức khỏe, cũng như được hưởng các chế độ, đãi ngộ và quyền lợi từ nhà nước Việt Nam khi ốm đau trong quá trình lao động. 

Dựa theo điều 17.. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không có thời hạn, hoặc hợp đồng làm việc từ 3 tháng trở lên… đã đủ để tham gia chương trình bảo hiểm y tế nhà nước. 

Qua đó, mức đóng hàng tháng của người lao động sẽ là 1.5%, người sử dụng là động 3%, tổng cộng tới nhà nước Việt Nam là 4.5%.

Tương tự như lao động trong nước, bộ phận HR có trách nhiệm hướng dẫn tới nhân sự nước ngoài về thủ tục nhận chế độ BHYT từ nhà nước Việt Nam, cùng với giấy tờ chứng từ cần phải nộp để đảm bảo có quyền lợi tốt nhất tới người lao động.

Mức đóng BHXH, BHYT nói chung dành cho lao động nước ngoài

Thời điểm đóng Người sử dụng lao động đóng Người lao động đóng Tổng % cần đóng tới nhà nước Việt Nam
Quỹ ốm đau thai sản Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN Quỹ hưu trí và tử tuất BHYT Quỹ hưu trí và tử tuất BHYT
Từ 01/12/2018 đến ngày 30/06/2021 3% 0.5% 0% 3% 0% 1.5% 8%
Từ 01/07/2021 đến ngày 31/12/2021 3% 0% 0% 3% 0% 1.5% 7.5%
Từ 01/01/2022 đến ngày 30/06/2022 3% 0% 14% 3% 8% 1.5% 29.5%

Hợp đồng lao động của người nước ngoài tại Việt Nam

Người lao động quốc tịch nước ngoài khi sinh sống và làm việc tại Việt Nam sẽ cần bắt buộc có những giấy tờ quan trọng, để có thể hợp pháp ở lại Việt Nam như sau: 

  • Hợp đồng lao động trong hai thứ tiếng Việt – Anh
  • Phụ lục hợp đồng lao động nước ngoài
  • Thông tin thẻ BHYT, BHXH phù hợp với quy định của nhà nước Việt Nam
  • Hộ chiếu còn thời hạn cùng visa thị thực hoặc thẻ tạm trú, đã được phê duyệt bởi nhà nước Việt Nam
  • Hợp đồng thuê nhà hoặc Giấy tờ thỏa thuận nơi ở tương đương
  • Các giấy tờ hoàn thành các nghĩa vụ thuế của Việt Nam (Nếu phát sinh)
  • Sơ yếu lý lịch và giấy tờ cá nhân của người lao động đã được dịch thuật, sao y và công chứng 
lam-viec-voi-nguoi-nuoc-ngoai-02
Tiếp nhận lao động nước ngoài có khó không?

Tiếp nhận lao động nước ngoài

Đầu tiên, bộ phận nhân sự có trách nhiệm đăng ký tuyển dụng về nhóm nhân sự nước ngoài cần tuyển dụng, cụ thể là chuyên gia, nhà quản lý, lao động kỹ thuật (Hiện tại Việt Nam hiện giờ chỉ tiếp nhận lao động có trình độ cao, không sử dụng lao động phổ thông).

Bộ phận nhân sự có trách nhiệm hướng dẫn nhân sự nước ngoài chuẩn bị các hồ sơ xin cấp giấy phép lao động tại Việt Nam bao gồm giấy tờ liên quan đến bằng cấp, xác nhận kinh nghiệm làm việc, lý lịch tư pháp, sơ yếu lý lịch và giấy khám sức khỏe. Các loại giấy tờ này đều phải được hợp thức hóa và phê duyệt chính thức bởi Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hay còn gọi là Đại sứ quán/lãnh sự quán Việt Nam.

Bộ phận nhân sự có trách nhiệm tiến hành hỗ trợ người lao động nước ngoài về vấn đề hợp đồng, thỏa thuận làm việc, thư mời làm việc, qua đó hỗ trợ nhân viên làm thủ tục xin visa thị thực tại Đại sứ quán Việt Nam từ nước ngoài, để đảm bảo di chuyển tới Việt Nam thuận lợi thông qua cửa khẩu sân bay hay vận tải đường bộ …

Trước khi thực hiện tất cả các quy trình trên, doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài bắt buộc phải xin nhà nước Công văn chấp thuận nhập cảnh để có thể thực hiện công việc tại doanh nghiệp..

3 quy trình đăng ký quan trọng

Thông tin quan trọng dành cho doanh nghiệp và người sử dụng lao động

  • Đăng ký nhu cầu sử dụng lao động với Cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền (Sở lao động hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất);
  • Nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài thông qua hình thức online trực tuyến hoặc trực tiếp
  • Nộp hồ sơ xin cấp visa hoặc thẻ tạm trú cho người nước ngoài sau khi người nước ngoài đã được cấp Giấy phép lao động.
  • Đăng ký tạm trú cho người nước ngoài kể từ khi người nước ngoài nhập cảnh theo sự bảo lãnh của doanh nghiệp vào Việt Nam.
  • Kê khai các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm và các nghĩa vụ có liên quan với Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Tạm kết

Trên đây là một số quy chế và chế độ làm việc với người nước ngoài, phát hành bởi cơ quan nhà nước Việt Nam mọi doanh nghiệp cần lưu ý khi làm việc với người nước ngoài. Để được tư vấn kỹ càng hơn, anh chị chủ doanh nghiệp vui lòng để lại thông tin, AMIS HRM sẽ liên hệ tư vấn chiến lược quản trị nhân sự phù hợp, hiệu quả với mô hình công ty trong thời gian sớm nhất!

Trải nghiệm miễn phí trong vòng 15 ngày

CTA dùng thử

 

Hội thảo trực tuyến: Xây dựng & phát triển văn hóa doanh nghiệp vững mạnh trong bối cảnh mới